dong cho

Học thuật
Thân thiện
dong cho

Dong cho được đặt trên bàn để đựng bút và thước kẻ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đồng chó: Một từ lóng, tiếng lóng thô tục, dùng để chỉ một khoản tiền rất nhỏ, giá trị không đáng kể, thường với hàm ý khinh miệt hoặc chế giễu.
    • Tiền lẻ, tiền vặt: Chỉ một số tiền nhỏ, không đáng để ý đến.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Công việc đó trả lương cỏn con, toàn đồng chó thôi. (Công việc đó trả lương rất ít, toàn tiền lẻ không đáng .)
    • Anh ta giàu có nhưng lại keo kiệt, không bao giờ bỏ ra một đồng chó nào để giúp đỡ người khác. (Anh ta giàu có nhưng lại keo kiệt, không bao giờ bỏ ra một chút tiền nhỏ nào để giúp đỡ người khác.)
Lưu ý sử dụng
  • Mức độ trang trọng: Từ "đồng chó" tiếng lóng, tính chất thô tục khinh miệt. Chỉ nên sử dụng trong ngữ cảnh giao tiếp thân mật, suồng sã hoặc khi muốn bày tỏ thái độ chê bai, coi thường. Tuyệt đối không sử dụng trong văn viết trang trọng, văn bản hành chính hoặc giao tiếp lịch sự.
  • Sắc thái: Từ này mang sắc thái tiêu cực mạnh, thường dùng để phàn nàn về sự bèo bọt của một khoản tiền hoặc chê trách sự keo kiệt.
Biến thể từ gần giống
  • Đồng bạc lẻ: Cách nói trung lập hơn, chỉ tiền mệnh giá nhỏ.
  • Tiền lẻ: Cách nói thông thường, trung lập.
  • Tiền vặt: Tiền nhỏ dùng cho các chi tiêu lặt vặt.
Từ đồng nghĩa (cùng sắc thái)
  • Đồng bạc cắc: Cũng tiếng lóng chỉ số tiền rất nhỏ, có thể ít tính khinh miệt hơn "đồng chó".
  • Đồng xu lẻ: Cách nói nhấn mạnh vào các đồng tiền kim loại mệnh giá thấp.
Thành ngữ / Cách diễn đạt liên quan
  • Một đồng cũng không : Nghèo đến mức không lấy một chút tiền.
    • Sau trận , nhiều gia đình một đồng cũng không để xây lại nhà.
  • Keo đến từng đồng: Tính toán, keo kiệt từng khoản tiền nhỏ nhất.
    • Bà chủ đó keo đến từng đồng, nhân viên khó lòng xin tăng lương.
dong cho

Dong cho được đặt trên bàn để đựng bút và thước kẻ.

  1. dung thứ cho